Salmos

1. Khi Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô, Nhà giải đáp lìa bỏ một dân nói tiếng lạ,

2. Thì Giu-đa trở nên đền thánh Ngài, Và Y-sơ-ra-ên thành nước Ngài.

3. Biển thấy sự ấy, bèn chạy trốn; Sông Giô-đanh chảy trở lại sau;

4. Núi nhảy như chiên đực, Nổng nhảy khác nào chiên con.

5. Ớ biển, nhơn so ngươi chạy trốn? Ớ Giô-đanh, vì cớ gì mà ngươi chảy trở lại sau?

6. Ớ núi, nhơn sao ngươi nhảy như chiên đực? Ớ nổng, vì chớ gì mà ngươi nhảy như chiên con?

7. Hỡi đất, hãy run rẩy trước mặt Chúa, Trước mặt Ðức Chúa Trời của Gia-cốp,

8. Là Ðấng biến hòn đá ra ao nước, Ðổi đá cứng thành nguồn nước.

Você está lendo Salmos na edição VIETNAMESE, Tiếng Việt, em Vietnamita.
Este lívro compôe o Antigo Testamento, tem 150 capítulos, e 2461 versículos.