Salmos

1. Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Ðức Giê-hô-va.

2. Hỡi Giê-ru-sa-lem, chơn chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.

3. Giê-ru-sa-lem là cái thành Ðược cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.

4. Các chi phái của Ðức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.

5. Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Ða-vít.

6. Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.

7. Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!

8. Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!

9. Nhơn vì nhà Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.

Você está lendo Salmos na edição VIETNAMESE, Tiếng Việt, em Vietnamita.
Este lívro compôe o Antigo Testamento, tem 150 capítulos, e 2461 versículos.